So sánh sản phẩm

KHÍ N2


Hãy trở thành người đầu tiên đánh giá sản phẩm này ( 0)

Nitơ là 1 nguyên tố hóa học nằm trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, ký hiệu là N và số nguyên tử bằng 7.
Ở điều kiện bình thường nitơ là một chất khí không màu, không mùi và không vị. Nitơ là chất khá trơ tinh khiết tồn tại dưới dạng phân tử khí N2 hay còn gọi là đạm khí.
Nitơ thực tế tồn tại ở dạng tự do và chứa trong các hợp chất

Liên hệ

Thêm vào giỏ hàng

Thông số: 
Bình khí chuẩn dung tích: 8 Lít
Áp suất làm việc: 10.0 mPa.
Nhiệt độ làm việc: ≥20°C
99.999% khí chuẩn N2
Hạn sử dụng: 1 năm kể từ ngày sản xuất.
  • Xuất xứ:   - Hãng Huate Gas (China)
  •                 - Hãng Air Liquide (China)
  • Giấy chứng nhận chất lượng đạt chuẩn, CO, CQ
Thành phần và tính chất của khí Nitơ là gì?
- Cấu hình electron của khí nitơ là : 1s22s22p3
- Công thức cấu tạo :  N≡N
- Công thức phân tử : N2
Nitơ tinh khiết là 1 loại khí hóa lỏng  ở dạng phân tử không màu và ni tơ chỉ tham gia phản ứng hóa học ở nhiệt độ phòng khi phản ứng với Liti.
 Về tính chất hóa học:
 - Nitơ là một phi kim có độ âm điện là 3,04, có 5 điện tử ở lớp ngoài cùng. Vì thế thường thì trong phần lớn các hợp chất nó có hóa trị ba.
- Nito hóa lỏng ở nhiệt độ 77 K (-196 °C) ở điều kiện áp suất khí quyển và bị đóng băng ở 63 K (-210 °C). Nitơ lỏng là 1 chất làm lạnh được dùng ở phổ biến.
Về tính chất vật lý của khí Nitơ:
- Nitơ ít tan trong nước,  dễ dàng hóa lỏng và hoá rắn ở mức nhiệt độ rất thấp. Khí này không duy trì sự cháy và sự hô hấp.

 
Ứng dụng của khí nitơ làm lạnh cho chu trình mở
- Khí nitơ là một tác nhân làm lạnh hay cực lạnh có thể ngay lập tức làm cứng các mô sống khi tiếp xúc trực tiếp. Khi được cách ly một cách thích hợp khỏi nhiệt của môi trường xung quanh thì nó hoạt động như là 1 loại chất cô đặc và nguồn vận chuyển nitơ dạng khí mà không cần phải nén
- Ứng dụng trong sản xuất:
Dùng sản xuất bóng đèn: Khí nitơ thường được sử dụng để chế tạo sản xuất bóng đèn để thay thế cho argon trong bóng đèn sợi đốt mà chi phí giảm rẻ tiền hơn
- Dùng trong sản xuất phân bón
Nitơ là một trong những thành phần rất quan trọng của phân bón, có tác dụng tăng khả năng sinh sản của đất và cây cối. Có tác dụng chính thúc đẩy sự tăng trưởng thực vật và tăng năng suất nông nghiệp.
- Sản xuất ra các hợp chất phản ứng
Nó có thể dễ dàng tạo ra các hợp chất không ổn định và chất mang tính phản ứng cao: nito triiodide, ammonium nitrate , axit nitric, trinitrotoluene (TNT) và nitroglycerin.
- Sản xuất thép không gỉ:
Nitơ thường được sử dụng trong quá trình mạ điện sản xuất thép không gỉ để làm cho nó mạnh và khả năng chống ăn mòn tốt hơn.

 

Vui lòng liên hệ chủ website.

Nitơ là 1 nguyên tố hóa học nằm trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, ký hiệu là N và số nguyên tử bằng 7.
Ở điều kiện bình thường nitơ là một chất khí không màu, không mùi và không vị. Nitơ là chất khá trơ tinh khiết tồn tại dưới dạng phân tử khí N2 hay còn gọi là đạm khí.
Nitơ thực tế tồn tại ở dạng tự do và chứa trong các hợp chất

Tags:
0963.469.969

Chat Facebook