So sánh sản phẩm

Thông Tư 25/2019/TT-BTNMT Quy Định Chi Tiết Thi Hành Một Số Điều Của Nghị Định Số 40/2019/NĐ-CP

Thông Tư 25/2019/TT-BTNMT Quy Định Chi Tiết Thi Hành Một Số Điều Của Nghị Định Số 40/2019/NĐ-CP

Thời gian qua, công tác Bảo Vệ Môi Trường đã được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm chỉ đạo và là một trong ba trụ cột để phát triển bền vững. Tuy nhiên, ô nhiễm môi trường vẫn tiếp tục gia tăng, nhiều sự cố gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất của nhân dân. Nguyên nhân của tình trạng trên là do nhận thức, ý thức trách nhiệm của các ngành, các cấp, các doanh nghiệp và người dân còn hạn chế. Đặc biệt, hệ thống pháp luật, quy chuẩn còn nhiều bất cập, thiếu khả thi.

Ngày 13 tháng 5 năm 2019, Chính Phủ đã ban hành nghị định 40/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều khoản của các Nghị Định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ Môi Trường (gọi tắt là Nghị Định số 40/2019/NĐ-CP). Tuy nhiên, qua rà soát sự phù hợp của các quy định và triển khai thực hiện, do phạm vi khá rộng nên một số nội dung chi tiết thi hành chưa có tính khả thi; còn mâu thuẫn; chồng chéo giữa các văn bản. Để triển khai Nghị định, ngày 31 tháng 12 năm 2019 Thứ trưởng Bộ Tài Nguyên và Môi Trường Võ Tuấn Nhân đã ký ban hành thông tư 25/2019/TT-BTNMT. Thông tư này quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Bảo Vệ Môi Trường  và quy định quản lý hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường như sau:

CÁC NỘI DUNG QUY ĐỊNH CHI TIẾT BAO GỒM:
• Khoản 2a Điều 12 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP (NĐ 40);
• Điểm a khoản 4 Điều 14 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 NĐ 40;
• Điểm b khoản 4 Điều 16b Nghị định số 18/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 NĐ 40;
• Điểm b khoản 5 Điều 17 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10 Điều 1 NĐ 40;
• Điểm a khoản 1 Điều 14b Nghị định số 19/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 2 NĐ 40;
• Khoản 4 Điều 44 Nghị định số 19/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 23 Điều 2 NĐ 40;
• Khoản 3 Điều 23 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10 Điều 3 NĐ 40;
• Khoản 10 Điều 56b Nghị định số 38/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30 Điều 3 NĐ 40;
• Khoản 3 Điều 59 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 33 Điều 3 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP;
• Khoản 2 Điều 5 NĐ 40.

ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài có liên quan đến hoạt động bảo vệ môi trường.

CÁC CHƯƠNG MỤC CHÍNH
Chương II. Đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường và cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản
Chương III. Bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất
Chương IV. Công bố danh mục sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường; tiêu chí lựa chọn, thẩm định công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt; đóng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt
• Mục I. Công bố danh mục sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường
• Mục II. Tiêu chí lựa chọn, thẩm định công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt
• Mục III. Quy trình đóng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt
Chương V. Quản lý chất lượng môi trường
• Mục 1. Quan trắc, đánh giá và công bố hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt, không khí
• Mục 2. Điều tra, đánh giá, cảnh báo chất lượng môi trường, xác định mức độ, phạm vi, nguyên nhân ô nhiễm và cải tạo, phục hồi môi trường đất
Chương VI. Quản lý hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường; báo cáo công tác bảo vệ môi trường.
Chương VII. Tổ chức thực hiện

HIỆU LỰC THI HÀNH
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2020.
2. Thông tư này bãi bỏ: điểm a khoản 2 Điều 12, khoản 2 Điều 18, khoản 2 Điều 21, Điều 25 và Điều 26 của Thông tư số 31/2016/TT-BTNMT ngày 14 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ môi trường cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung, làng nghề và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; Phụ lục 3 của Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn hoạt động cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản;
3. Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản, Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường, Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất và Thông tư số 30/2016/TT-BTNMT ngày 12 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý, cải tạo và phục hồi môi trường khu vực đất bị ô nhiễm tồn lưu hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
4. Các điều khoản quy định về báo cáo định kỳ (bao gồm báo cáo quan trắc và giám sát môi trường định kỳ, quan trắc tự động liên tục, quản lý chất thải rắn sinh hoạt, quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường, quản lý chất thải nguy hại, quản lý phế liệu nhập khẩu, kết quả giám sát và phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản) của cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ tại các văn bản quy định trước đây được thực hiện theo quy định tại Thông tư này kể từ thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành.
5. Các báo cáo về quản lý chất thải rắn sinh hoạt, quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường, quản lý chất thải nguy hại, quản lý phế liệu nhập khẩu quy định tại Mục III Phụ lục Nghị định 40/2019/NĐ-CP được lồng ghép trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường quy định tại Thông tư này.
6. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan kịp thời phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu, hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung.

Tags: ,

Hotline

Sản phẩm đã xem

Album nổi bật

0963.469.969

Chat Facebook